“Điều dưỡng xét khối gì” là câu hỏi được nhiều thí sinh quan tâm khi có định hướng theo học ngành chăm sóc sức khỏe. Hãy cùng Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM tìm lời giải đáp chi tiết qua bài viết phía dưới để lựa chọn khối thi phù hợp, xây dựng kế hoạch ôn tập hiệu quả và nâng cao cơ hội trúng tuyển của bản thân.
Ngành Điều dưỡng xét khối gì?
Tùy theo quy định của từng trường và từng phương thức tuyển sinh mà tổ hợp môn xét tuyển ngành Điều dưỡng sẽ có sự khác biệt nhất định. Trong đó, khối B00 (Toán – Hóa – Sinh) vẫn là tổ hợp truyền thống và được đa số các trường đào tạo Điều dưỡng sử dụng. Ngoài ra, nhiều trường đã mở rộng thêm các tổ hợp khác nhằm tăng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.

Xem thêm: Mức học phí Cao đẳng Hộ sinh TPHCM bao nhiêu?
Dưới đây là một số tổ hợp môn phổ biến để xét tuyển ngành Điều dưỡng mà thí sinh có thể tham khảo:
- Khối B00 (Toán – Hóa – Sinh): Đây là tổ hợp truyền thống của nhóm ngành sức khỏe và được hầu hết các trường đào tạo Điều dưỡng sử dụng;
- Khối A00 (Toán – Lý – Hóa): Một số trường mở rộng xét tuyển bằng khối A00, phù hợp với thí sinh có thế mạnh về các môn khoa học tự nhiên;
- Khối D07 (Toán – Hóa – Tiếng Anh): Là tổ hợp được nhiều trường áp dụng trong những năm gần đây, tạo điều kiện cho thí sinh có năng lực ngoại ngữ khi theo học ngành Điều dưỡng;
- Khối C08 (Ngữ văn – Hóa – Sinh): Đây là lựa chọn dành cho những thí sinh học tốt môn Ngữ văn nhưng vẫn có nền tảng về Hóa học và Sinh học;
- Khối B08 (Toán – Sinh – Tiếng Anh): Một số trường sử dụng tổ hợp này nhằm đánh giá đồng thời kiến thức tự nhiên và khả năng ngoại ngữ của thí sinh;
- Khối D08 (Toán – Sinh – Tiếng Anh): Đây cũng là một trong những tổ hợp được áp dụng tại một số cơ sở đào tạo Điều dưỡng, giúp mở rộng cơ hội xét tuyển cho người học.
Học Điều dưỡng nên chọn khối nào để có lợi thế?
Nếu thí sinh có định hướng theo học ngành Điều dưỡng thì khối B00 là lựa chọn có nhiều lợi thế nhất. Đây là tổ hợp xét tuyển truyền thống của nhóm ngành sức khỏe, được đa số các trường Đại học và Cao đẳng đào tạo Điều dưỡng sử dụng. Hơn nữa, kiến thức Hóa học và Sinh học trong khối B00 sẽ là nền tảng quan trọng giúp bạn tiếp thu các môn chuyên ngành như Giải phẫu, Sinh lý học, Dược lý hay Chăm sóc người bệnh.

Đọc thêm về: Điều dưỡng khối C00 học trường nào uy tín?
Ngoài khối B00, thí sinh có thể cân nhắc các tổ hợp khác như A00 (Toán – Lý – Hóa), D07 (Toán – Hóa – Tiếng Anh), B08 (Toán – Sinh – Tiếng Anh) hoặc D08 (Toán – Sinh – Tiếng Anh),… Đặc biệt, các bạn có thể lựa chọn những tổ hợp có môn Tiếng Anh. Đây sẽ là lợi thế khi bạn tiếp cận tài liệu chuyên ngành, tham gia các chương trình hợp tác quốc tế hoặc làm việc tại các bệnh viện nước ngoài sau khi tốt nghiệp.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng không có khối nào là tốt nhất cho tất cả thí sinh. Điều quan trọng ở đây là các bạn cần lựa chọn tổ hợp phù hợp với năng lực học tập của bản thân và đáp ứng phương thức xét tuyển của trường mong muốn.
Danh sách trường xét tuyển ngành Điều dưỡng theo khối
Dưới đây là danh sách một số trường xét tuyển ngành Điều dưỡng uy tín và các khối xét tương ứng để các thí sinh có thể tham khảo và lựa chọn sao cho phù hợp nhất với bản thân:
| STT | Tên trường | Tổ hợp môn xét tuyển ngành Điều dưỡng | Điểm chuẩn trong 3 năm gần đây |
| 1 | Trường Đại học Y Hà Nội | A00, B00 | 17 |
| 2 | Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | A00, B00, D07 | 20.15–21.1 |
| 3 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | B00, D07, D08 | 17 |
| 4 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | A00, A01, B00, D07, D08 | 22.22 |
| 5 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | A00, B00, B08, D07 | 21 |
| 6 | Đại học Phenikaa | A00, A02, B00, B03, B04, B08, D07, D08, X10, X11, X13, X14, X15 | 17 |
| 7 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | A00, B00, B08, D07 | 18.6 |
| 8 | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | B00, B03, B08 | 19.6 |
| 9 | Trường Đại học Thăng Long | A00, A02, B00, B03, B08, D07 | 19.55–20.55 |
| 10 | Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội | B00, D08 | 17.75–19 |
| 11 | Trường Đại học Y khoa Vinh | A00, B00, D07 | 17.5 |
| 12 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | A00, B00, B08, D07 | 20.5–20.7 |
| 13 | Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên | A00, A02, B00, D01, D07, D08 | 20 |
| 14 | Trường Đại học Y Dược Huế | A00, B00, B08, D07 | 17 |
| 15 | Trường Y Dược Đà Nẵng | A00, B00, B08, D07 | 18.8 |
| 16 | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh | A00, B00, B08, D07 | 18 |
| 17 | Trường Đại học Hùng Vương | B00, B03, D01, X14 | 21 |
| 18 | Trường Đại học Vinh | B00, B03 | 20 |
| 19 | Trường Đại học Tây Nguyên | B00, B08 | 24.13 |
| 20 | Đại học Trà Vinh | B00, B08 | 17.25 |
| 21 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | A00, A01, A02, B00, D07, X06, X09, X10, X13 | 17 |
| 22 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | A00, A01, B00, D07 | 17 |
| 23 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | A00, B00, D07, D08, X07, X10, X11, X15 | 17 |
| 24 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | A00, A01, A02, B00, B03, C02, D07, D08, X10, X14 | 17 |
| 25 | Trường Đại học Tân Tạo | A02, B00, B08 | 17 |
| STT | Tên trường | Tổ hợp môn xét tuyển ngành Điều dưỡng | Điểm chuẩn trong 3 năm gần đây |
| 26 | Trường Đại học Cửu Long | A00, A01, A02, B00, B03, B08, C01, C08, D07 | 17 |
| 27 | Trường Đại học Văn Lang | A02, B00, B03, B08 | 17 |
| 28 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | A00, A01, B00, B08, D07 | 17 |
| 29 | Trường Đại học Hòa Bình | A00, A02, B00, B03, B08, C02 | 17 |
| 30 | Trường Đại học Đại Nam | A00, A01, B00, B08, D07 | 17 |
| 31 | Trường Đại học Đông Á | A00, A02, B00, B03, B08, D07, X11, X13, X14 (Cơ sở Đà Nẵng) | 17 |
| 32 | Trường Đại học Tây Đô | A00, A02, B00, B03, D08 | 17 |
| 33 | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) | A00, B00, B03, B08, C02, D07 | 17 |
| 34 | Trường Đại học Đông Đô | A00, A02, A05, A06, A11, B00, B02, B03, B04, B08, C02, C08, D07, D08, X13 | 17 |
| 35 | Trường Đại học Thành Đông | A00, B00, B03, B08, C02, D07 | 17 |
| 36 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt | A00, A02, B00, B08, D07, X10, X12, X14, X15 | 17 |
| 37 | Trường Đại học Thành Đô | A00, A02, A03, B00, B08, D07 | 17 |
| 38 | Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | A00, B00, B08, C08, D07, D08, D23, D25, D33, D35, X10, X14 | 17 |
| 39 | Trường Đại học Văn Hiến | B00, B03, B04, C02, D01, D07, X13, X66 | 17 |
| 40 | Trường Đại học Quang Trung | A00, A02, A10, A11, B00, B01, B02, B03, B04, B08, C02, C05, C06, C08, C12, C16, C20, D01, D07, D08, D12, D13, X11, X14, X15, X22, X67 | 17 |
| 41 | Trường Đại học Trưng Vương | A00, A01, A02, B00, B03, B04, B08, C02, C08, D07 | 17.5 |
| 42 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | A00, A01, B00, B03, B08, C02, D01, D07 | 21 |
| 43 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 | 17 |
| 44 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | A00, A01, A02, B00, B08, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X03, X14 | 22.8 |
| 45 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông | A00, A01, B00, B03, B08, C02, D01, D07, D09, D10, X01, X25 | 17 |
| 46 | Trường Đại học Gia Định | A00, A01, B00, B01, B03, D07, D08 | – |
| 47 | Trường Đại học Tân Trào | A02, B00, B01, B02, B03, B08, C08 | 17 |
| 48 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á | A00, A02, A03, B00, B01, B02, B03, B04, B08, D07 | 17 |
| 49 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | A00, A01, A02, B00, D07, D08, D21–D35, AH2–AH4, X06–X12, X14–X16 | 20.5 |
Những lưu ý khi chọn khối thi ngành Điều dưỡng
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà thí sinh nên cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn tổ hợp môn xét tuyển ngành Điều dưỡng:
- Ưu tiên chọn tổ hợp mà bạn có thế mạnh để đạt kết quả cao nhất, thay vì chạy theo xu hướng hoặc chọn theo bạn bè;
- Mỗi trường có thể áp dụng các tổ hợp môn và phương thức xét tuyển khác nhau. Do đó, thí sinh cần tìm hiểu đề án tuyển sinh của từng trường để lựa chọn đúng khối xét tuyển;
- Nếu có khả năng ngoại ngữ tốt, thí sinh có thể lựa chọn các khối như D07, D08 hoặc B08;
- Không chỉ quan tâm đến tổ hợp môn mà còn cần xem điểm chuẩn bởi mỗi năm có mức điểm chuẩn khác nhau. Việc tham khảo điểm chuẩn các năm trước sẽ giúp thí sinh lựa chọn nguyện vọng phù hợp với học lực của mình;
- Sau khi xác định được tổ hợp môn xét tuyển, thí sinh nên xây dựng kế hoạch học tập hợp lý, tập trung vào các môn thế mạnh và cải thiện những môn còn hạn chế để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ tuyển sinh.
Như vậy, Điều dưỡng xét khối gì không còn là băn khoăn nếu bạn nắm rõ các tổ hợp môn và phương thức tuyển sinh của từng trường. Hy vọng qua bài viết trên, các thí sinh có thể lựa chọn khối thi phù hợp với năng lực của bản thân để gia tăng cơ hội trúng tuyển và theo đuổi ngành Điều dưỡng trong tương lai.






